Hút Bể Phốt Tại Quảng Ninh 24/7, Báo Giá Theo m³

Hút Bể Phốt Tại Quảng Ninh 24/7, Báo Giá Theo m³
Nguyễn Minh Khôi
Kiểm duyệt kỹ thuật: Nguyễn Minh Khôi – Người sáng lập và chuyên gia kỹ thuật vệ sinh môi trường, vào nghề hút hầm cầu từ năm 2011.
Cập nhật lần cuối: 16/09/2026

Dịch vụ tại Quảng Ninh

Hút bể phốt Quảng Ninh: Hút Bể Phốt Tại Quảng Ninh 24/7 cho nhà ở, khu trọ và cơ sở kinh doanh. Kỹ thuật viên khảo sát đường vào, dung tích bể và báo tổng chi phí trước khi làm.

24/7Tiếp nhận yêu cầuKhảo sátĐúng hiện trạngBáo trướcTổng chi phíNghiệm thuTheo hạng mục

Thời gian đến nơi được xác nhận sau khi nhận địa chỉ, điều kiện giao thông và lịch điều phối thực tế.

So sánh phương án xử lý hút bể phốt tại Quảng Ninh

Phương án phù hợp phụ thuộc vào vị trí sự cố, cấu tạo đường ống và khả năng tiếp cận. Nên ưu tiên cách kiểm tra được hiện trạng, báo rõ phạm vi và chỉ dùng thiết bị cần thiết; không chọn chỉ dựa vào mức giá thấp khi chưa xác định nguyên nhân.

Dấu hiệu và nguyên nhân cần hút bể phốt tại Quảng Ninh

Nên kiểm tra sớm khi nước thoát chậm, phát tiếng ục, có mùi bất thường hoặc dội ngược. Kỹ thuật viên sẽ đối chiếu điểm phát sinh, đường ống và tần suất sử dụng để xác định nguyên nhân trước khi đề xuất cách xử lý phù hợp.

Hút Bể Phốt Tại Quảng Ninh 24/7 tiếp nhận hộ gia đình, nhà trọ, quán ăn, trường học và cơ sở sản xuất. Chi phí xác nhận theo khối lượng thực tế, chiều dài ống, loại chất thải và khả năng xe tiếp cận. Đội điều phối trực 24/7; thời gian có mặt và tổng giá được báo sau khi xác nhận địa chỉ. Xem bảng giá chính thức.


Hút bể phốt tại Quảng Ninh tiếp nhận hộ gia đình, nhà trọ, hàng quán và cơ sở sản xuất. Chi phí được xác định theo m³ (khối), vị trí xe hoặc thiết bị, chiều dài ống và điều kiện thi công. Nhân viên xác nhận thời gian dự kiến sau khi nhận địa chỉ; kỹ thuật viên báo tổng chi phí trước khi thực hiện. Liên hệ 0943.789.121.

Đơn vị tínhm³ (khối)
GiáTheo bảng giá chính thức
Thời gianXác nhận theo vị trí và lịch điều phối
Báo giáThông báo tổng chi phí trước khi làm
Bảo hànhTheo hạng mục ghi trên phiếu
Hotline0943.789.121

Bảng giá hút hầm cầu, hút bể phốt theo m³

Ngày áp dụng: 04/09/2026

Bảng giá hút hầm cầu tham khảo theo m³
Dung tích hầmĐơn giá tham khảo
Dưới 1m³Mức chuyến tối thiểu từ 900.000 đồng
1m³ đến 3m³700.000–950.000 đồng/m³
4m³ đến 6m³600.000–700.000 đồng/m³
6m³ đến 10m³550.000–600.000 đồng/m³
Trên 10m³Khảo sát và báo giá theo công trình/hợp đồng

Lưu ý: Giá tham khảo phụ thuộc khối lượng thực tế, độ đặc của bùn, vị trí xe đỗ, chiều dài ống và điều kiện tiếp cận. Kỹ thuật viên xác nhận khối lượng dự kiến và báo tổng chi phí trước khi thi công. Xem bảng giá dịch vụ.

Giá tham khảo phụ thuộc khối lượng thực tế, độ đặc của bùn, vị trí xe đỗ, chiều dài ống và điều kiện tiếp cận. Kỹ thuật viên xác nhận khối lượng dự kiến và báo tổng chi phí trước khi thi công. Xem nguồn bảng giá chính thức.

Xe hút bể phốt chuyên dụng chuẩn bị phục vụ công trình
Xe hút bể phốt chuyên dụng chuẩn bị phục vụ công trình

Khi phương tiện chuyên dụng khó tiếp cận công trình

Tại Quảng Ninh, điều kiện đường vào và vị trí xe có thể dừng là những thông tin cần được xác định ngay khi tiếp nhận yêu cầu. Nhà nằm trong ngõ nhỏ ở khu đô thị, công trình bám sườn dốc ven vịnh, cơ sở lưu trú trong khu du lịch có lối vào hạn chế phương tiện lớn, và các công trình trên đảo đều thuộc nhóm này.

Việc phương tiện chưa tiếp cận được sát nắp bể không đồng nghĩa với việc không xử lý được. Phương án thường dùng là bố trí xe tại điểm gần nhất còn quay đầu được, sau đó nối thêm ống dẫn tới miệng bể tự hoại. Nội dung cần xác định trước gồm chiều dài đoạn nối, đường đi của ống có phải vượt bậc hoặc lên dốc hay không, và độ chênh cao giữa mặt đường với nắp bể.

Ba yếu tố này quyết định phần lớn phương án thực hiện. Ống càng dài và độ chênh cao càng lớn thì hiệu suất hút có thể giảm, thời gian xử lý kéo dài hơn. Đây là lý do bộ phận kỹ thuật trao đổi kỹ về điều kiện tiếp cận trước khi xác nhận phương án và mức chi phí dự kiến.

Về mặt hành chính, tỉnh Quảng Ninh không thực hiện sắp xếp ở cấp tỉnh trong đợt năm 2025 nên giữ nguyên tên gọi và phạm vi. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, tỉnh vận hành theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp và không còn tổ chức chính quyền cấp huyện. Người dân vẫn quen đọc địa chỉ theo thành phố, thị xã, huyện, phường hoặc thị trấn cũ. Khi đặt lịch, khách hàng có thể đọc theo cách quen thuộc hoặc gửi vị trí ghim; bộ phận tiếp nhận hỗ trợ đối chiếu sang xã, phường hoặc đặc khu hiện hành.

Dấu hiệu cho thấy bể tự hoại cần được kiểm tra

Bể tự hoại hiếm khi ngừng hoạt động đột ngột. Trước đó thường xuất hiện một chuỗi biểu hiện, và số lượng biểu hiện xuất hiện đồng thời càng nhiều thì khả năng bể đã gần ngưỡng tiếp nhận càng cao.

  • Bồn cầu xả xuống rồi nước rút chậm rõ rệt so với trước, trong khi không có vật lạ rơi vào.
  • Nhiều thiết bị trong công trình cùng thoát chậm trong một khoảng thời gian.
  • Mùi phát sinh quanh khu vệ sinh hoặc quanh nắp bể, rõ hơn vào thời điểm nắng nóng.
  • Nắp bể hoặc miệng thăm có bọt khí, kèm âm thanh bất thường khi xả nước mạnh.
  • Nước dâng ngược lên sàn tắm hoặc miệng thu sàn vào giờ cao điểm sử dụng.
  • Khu vực quanh bể ẩm bất thường so với phần còn lại của sân.

Khi ghi nhận từ hai dấu hiệu trở lên xuất hiện cùng lúc, khách hàng nên lưu lại thời điểm chúng bắt đầu, thiết bị nào thoát chậm trước, và tình trạng có nặng hơn vào giờ đông người hay sau mưa lớn hay không. Những thông tin này giúp bộ phận tiếp nhận khoanh vùng nhanh và giúp kỹ thuật viên chuẩn bị đúng thiết bị.

Phân biệt bể tự hoại quá tải với cống nghẹt và bồn cầu tắc

Ba sự cố này có biểu hiện gần giống nhau nhưng hướng xử lý khác nhau. Bảng dưới trình bày hướng nghiêng của từng nhóm biểu hiện, dùng để định hướng kiểm tra chứ không thay cho kết quả khảo sát.

Biểu hiện ghi nhận được Nguyên nhân có thể nằm ở Nội dung cần kiểm tra trước
Một thiết bị thoát chậm, các thiết bị khác bình thường Đoạn ống nhánh riêng của thiết bị đó Bẫy nước và đoạn ống ngay dưới thiết bị
Bồn cầu xả không trôi, các thiết bị khác vẫn thoát Vật cản trong lòng bồn hoặc nhánh phía sau Ghi nhận các vật lạ có thể đã rơi vào gần đây
Nhiều thiết bị cùng thoát chậm, nước dâng ở vị trí thấp nhất Tuyến ống chung hoặc hố ga Mở nắp hố ga quan sát mực nước và hướng chảy
Nắp bể có bọt khí, mùi rõ, công trình lâu chưa hút Bể tự hoại đã đến ngưỡng tiếp nhận Mở nắp thăm ước lượng mực bùn lắng
Chỉ phát sinh mùi, các thiết bị vẫn thoát bình thường Bẫy nước cạn, ống thông hơi hoặc gioăng chân bồn Cấp nước vào các miệng thu ít sử dụng, kiểm tra ống thông hơi
Nhân viên vận chuyển đường ống vào bên trong công trình
Nhân viên vận chuyển đường ống vào bên trong công trình

Thông tin khách hàng nên cung cấp khi đặt lịch

Một cuộc trao đổi ngắn với đầy đủ thông tin thường tiết kiệm được một lần đi khảo sát. Dưới đây là các nội dung nên chuẩn bị trước.

  • Vị trí ghim. Chính xác hơn nhiều so với đọc địa chỉ, nhất là ở khu vực vừa thay đổi tên đơn vị hành chính.
  • Ảnh đường vào. Một hai tấm chụp từ đầu ngõ hoặc đầu đường nhánh cho thấy độ rộng, độ dốc và vị trí phương tiện có thể quay đầu.
  • Ảnh khu vực nắp bể. Cho biết nắp nằm trong nhà, ngoài sân hay dưới nền lát, có bị vật dụng che phủ hay không.
  • Số người sử dụng thường xuyên. Quy mô sử dụng của hộ gia đình và khu nhà trọ có sự khác biệt đáng kể.
  • Thời điểm hút gần nhất. Nếu còn nhớ năm thực hiện thì tốt, không nhớ cũng không ảnh hưởng tới việc tiếp nhận.
  • Khung giờ thuận tiện. Cơ sở kinh doanh thường chọn khung giờ ngoài ca hoạt động, hộ gia đình thường chọn ban ngày.

Với các thông tin này, bộ phận tiếp nhận có thể trao đổi trước về hướng xử lý, loại phương tiện phù hợp và khoảng thời gian dự kiến. Con số cụ thể được xác định sau khi khảo sát tại chỗ. Khách hàng có thể gửi các nội dung trên kèm yêu cầu hút bể phốt tại Quảng Ninh về số 0943.789.121 để bộ phận điều phối sắp lịch.

Điểm đỗ phương tiện, quãng kéo ống và độ chênh cao

Đây là nhóm điều kiện tạo ra khác biệt lớn nhất giữa các khu vực trong tỉnh. Cùng một dung tích bể, khối lượng công việc thực tế có thể chênh nhau đáng kể.

Tại khu vực trung tâm cũ của Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và Móng Cái, đường nhựa vào tận nơi khá phổ biến nhưng ngõ thường hẹp và mật độ phương tiện cao. Phương tiện cỡ vừa thuận lợi hơn, và khó khăn chủ yếu nằm ở vị trí quay đầu cùng khung giờ được phép dừng đỗ.

Tại khu vực miền núi và các xã xa trung tâm như Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên hoặc Hải Hà, tình huống thường ngược lại. Mặt đường có thể đủ rộng nhưng độ dốc lớn, chất lượng mặt đường thay đổi theo mùa, hoặc phải qua đoạn cầu nhỏ có giới hạn tải trọng. Công trình nằm cao hơn mặt đường vài mét là tình huống thường gặp; khi đó ống phải kéo lên dốc và hiệu suất hút có thể giảm.

Độ chênh cao là yếu tố ít được chú ý nhưng ảnh hưởng thực tế. Khi bể nằm cao hơn vị trí xe, thời gian kéo dài hơn và có thể phải chia thành nhiều đợt. Kỹ thuật viên trao đổi nội dung này ngay tại chỗ.

Nhân viên đưa ống hút xuống vị trí bể tự hoại
Nhân viên đưa ống hút xuống vị trí bể tự hoại

Ba yếu tố chính chi phối phương án thực hiện

Tóm lại phần trên, phương án cho một công trình cụ thể được xác định dựa trên ba yếu tố, theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần.

Yếu tố thứ nhất là khả năng tiếp cận của phương tiện. Điểm đỗ gần nhất quyết định chiều dài đoạn ống phải nối và loại xe được điều động. Với công trình trong khu du lịch hoặc khu phố cổ có hạn chế phương tiện theo khung giờ, yếu tố này còn quyết định cả thời điểm thực hiện.

Yếu tố thứ hai là vị trí và tình trạng nắp bể. Nắp nằm ngoài sân, dễ mở, khác hẳn nắp nằm dưới nền lát hoặc đã bị trát kín. Trường hợp phải mở lại nắp là hạng mục bổ sung và được trao đổi trước khi thực hiện.

Yếu tố thứ ba là tải sử dụng thực tế. Số người dùng chung một bể, có hay không hoạt động ăn uống, và khoảng thời gian từ lần hút gần nhất cùng ảnh hưởng tới lượng bùn lắng và độ đặc của bùn. Đây là yếu tố khó ước lượng từ xa nhất, và cũng là lý do con số cuối cùng phụ thuộc kết quả khảo sát.

Các yếu tố hình thành chi phí một lần hút

Khoảng dao động trong bảng phản ánh các yếu tố làm khối lượng công việc tăng hoặc giảm. Bùn lắng đóng đặc lâu năm cần thời gian xử lý nhiều hơn bùn loãng. Ống phải kéo dài hơn cự ly tiêu chuẩn làm tăng công thực hiện. Bể nằm cao hơn vị trí xe, nắp bể cần mở lại, hoặc công trình ở khu vực xa trung tâm và trên đảo đều được tính vào và trao đổi rõ tại bước khảo sát.

Mọi thay đổi về phương án hoặc chi phí phát hiện sau kiểm tra phải được báo lại và chỉ thực hiện khi khách hàng đồng ý. Nguyên tắc này áp dụng cho toàn bộ hạng mục.

Cách xác định đơn vị đo và phạm vi được tính

Trình tự gồm bốn mốc. Trước khi đấu nối ống, chủ công trình được mời quan sát chỉ số đồng hồ ở trạng thái ban đầu. Trong quá trình thực hiện, chủ công trình có thể theo dõi chỉ số tăng dần. Khi kết thúc, hai bên cùng đọc lại chỉ số. Hiệu số giữa hai lần đọc là lượng thực hút, nhân với đơn giá đã ghi rõ trên phiếu để ra số tiền.

Về thiết bị đo, cần nêu rõ để tránh hiểu nhầm: đồng hồ trên xe là thiết bị đo khối lượng của phương tiện, không phải thiết bị kiểm định độc lập đặt tại công trình. Đây là cách đo phổ biến trong ngành và cho phép hai bên cùng quan sát, nhưng không tương đương với một phép cân có chứng nhận. Khách hàng cần độ chính xác ở mức đó nên trao đổi trước để hai bên thống nhất cách kiểm tra.

Xe hút bể phốt chuyên dụng cùng đường ống phục vụ công trình
Xe hút bể phốt chuyên dụng cùng đường ống phục vụ công trình

Hộ dân và khu trọ

Nhóm hộ dân và khu trọ chiếm phần lớn khối lượng công việc, đồng thời là nhóm hay ghi nhận chênh lệch giữa ước lượng ban đầu và khối lượng thực tế.

Khu trọ là trường hợp riêng. Nhiều phòng dùng chung một bể, trong khi chủ nhà thường không có mặt thường xuyên. Cách phù hợp nhất là giao trách nhiệm theo dõi cho người quản lý tại chỗ và mở nắp thăm kiểm tra theo lịch. Với các khu trọ phục vụ công nhân gần khu công nghiệp, tải sử dụng tập trung vào khung giờ tan ca nên biểu hiện thoát chậm thường xuất hiện rõ nhất vào cuối ngày.

Nhà hàng, khách sạn và cơ sở lưu trú

Điểm khác biệt của nhóm kinh doanh dịch vụ nằm ở dầu mỡ và ở lịch hoạt động, chứ không chỉ ở lượng thải.

Bếp của cơ sở ăn uống xả ra lượng dầu mỡ lớn. Mỡ nguội đi thì đóng thành lớp bám vào thành bể và thành ống, làm giảm thể tích hữu ích của bể nhanh hơn so với hộ gia đình cùng số người. Cơ sở có bể tách mỡ riêng và vét theo lịch thì tình trạng nhẹ hơn rõ rệt.

Khách sạn và nhà nghỉ chịu tải theo mùa khách. Vào các dịp cao điểm, lượng nước thải sinh hoạt trong một tuần có thể tương đương nhiều tuần của mùa thấp điểm. Chu kỳ kiểm tra vì thế nên bám theo lịch hoạt động thực tế của từng cơ sở thay vì theo một con số cố định.

Công trình trong khu du lịch và trên đảo

Quảng Ninh có đặc điểm mà ít tỉnh có: một phần đáng kể cơ sở lưu trú và dịch vụ nằm trong khu du lịch hoặc trên đảo, nơi điều kiện tiếp cận khác hẳn đất liền.

Với công trình trong khu du lịch ven vịnh, hạn chế thường nằm ở khung giờ được phép đưa phương tiện vào và ở yêu cầu hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực. Đội kỹ thuật trao đổi trước với bộ phận quản lý để chọn khung giờ phù hợp và chuẩn bị phương án che chắn.

Với công trình trên đảo thuộc phạm vi đặc khu Vân Đồn và đặc khu Cô Tô, việc điều phối phụ thuộc lịch tàu, điều kiện thời tiết và khả năng đưa phương tiện ra đảo. Đây là nhóm cần trao đổi sớm nhất, vì lịch thực hiện không thể xác định trong ngày như ở đất liền. Đơn vị trao đổi rõ về điều kiện và thời gian dự kiến khi tiếp nhận yêu cầu, thay vì đưa ra một mốc thời gian cố định.

Cơ sở sản xuất và khu công nghiệp

Vướng mắc thường gặp là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt đôi khi đấu chung một tuyến. Khi đó bể tự hoại tiếp nhận loại chất thải nằm ngoài thiết kế ban đầu. Trong quá trình khảo sát, kỹ thuật viên trao đổi rõ về hệ thống đấu nối; nếu ghi nhận tình trạng đấu chung thì tư vấn tách tuyến thay vì chỉ xử lý phần khối lượng trước mắt.

Xe hút bể phốt làm việc tại khu dân cư
Xe hút bể phốt làm việc tại khu dân cư

Điều kiện điều phối tại khu vực xa trung tâm

Không phải khu vực nào cũng có cùng khoảng cách di chuyển, và việc trao đổi trung thực về điều này quan trọng hơn việc đưa ra một mốc thời gian.

Cách làm hiện tại là hẹn khung giờ theo khoảng cách thực tế. Các yêu cầu cùng tuyến có thể được bố trí trong một lịch điều phối phù hợp để giảm quãng đường di chuyển, và phần chi phí liên quan được trao đổi rõ tại bước khảo sát. Điều đó cũng có nghĩa là lịch cho khu vực xa có thể cần thêm thời gian sắp xếp.

Cần nêu rõ một nội dung: việc có trang thông tin phục vụ một khu vực không đồng nghĩa với việc có địa điểm hoặc phương tiện thường trực tại khu vực đó. Tại các khu vực Quảng Yên, Bình Liêu, Hải Hà và Cô Tô, đơn vị tiếp nhận yêu cầu; lịch điều phối được xác nhận theo vị trí ghim, điều kiện giao thông, khoảng cách di chuyển và khả năng bố trí phương tiện.

Quy trình thực hiện và các điểm khách hàng xác nhận

Điểm đáng chú ý trong quy trình không nằm ở số bước mà ở những vị trí công việc tạm dừng để chờ khách hàng xác nhận.

  1. Tiếp nhận và trao đổi qua điện thoại. Xác định sơ bộ tình trạng, vị trí ghim, điều kiện đường vào và khung giờ. Chưa có con số nào được chốt ở bước này.
  2. Khảo sát tại chỗ. Mở nắp thăm, ước lượng mực bùn lắng, đo quãng kéo ống, đánh giá độ chênh cao và điểm đỗ phương tiện.
  3. Đọc chỉ số đồng hồ ban đầu. Chủ công trình được mời quan sát trước khi đấu nối ống.
  4. Triển khai sau khi thống nhất. Nếu ghi nhận tình huống ngoài dự kiến, chẳng hạn bể có ngăn phụ chưa lộ ra khi khảo sát, kỹ thuật viên tạm dừng thi công và báo lại.
  5. Trao đổi về hạng mục bổ sung. Điểm xác nhận thứ hai. Phương án và chi phí mới chỉ được triển khai sau khi khách hàng xác nhận.
  6. Đọc chỉ số cuối và tính chi phí. Hai bên cùng đọc, hiệu số nhân với đơn giá đã ghi trên phiếu.
  7. Vệ sinh, bổ sung men vi sinh, ký nghiệm thu. Điểm xác nhận thứ ba. Kiểm tra hiện trường xong mới ký và thanh toán.

Ghi nhận công trình thực tế trên địa bàn tỉnh

Mục này dành cho các công trình đã thực hiện tại Quảng Ninh, kèm ảnh hiện trạng và xác nhận của chủ công trình. Đơn vị chưa công bố nội dung ở mục này vì chưa hoàn tất việc thu thập tư liệu và chưa có đủ sự đồng ý của các bên liên quan.

Trang dịch vụ hút bể phốt theo 13 địa bàn cấp huyện cũ

Các tên thành phố, thị xã và huyện dưới đây được giữ để phục vụ nhu cầu tìm kiếm và điều hướng tới bài dịch vụ theo địa phương. Đây là các địa bàn cấp huyện cũ, không phải đơn vị hành chính hiện hành.

Địa bàn cấp huyện cũ Loại đơn vị cũ Trang dịch vụ
Thành phố Hạ Long Thành phố hút bể phốt tại Hạ Long
Thành phố Cẩm Phả Thành phố hút bể phốt tại Cẩm Phả
Thành phố Uông Bí Thành phố hút bể phốt tại Uông Bí
Thành phố Móng Cái Thành phố hút bể phốt tại Móng Cái
Thành phố Đông Triều Thành phố hút bể phốt tại Đông Triều
Thị xã Quảng Yên Thị xã hút bể phốt tại Quảng Yên
Huyện Vân Đồn Huyện hút bể phốt tại Vân Đồn
Huyện Tiên Yên Huyện hút bể phốt tại Tiên Yên
Huyện Đầm Hà Huyện hút bể phốt tại Đầm Hà
Huyện Hải Hà Huyện hút bể phốt tại Hải Hà
Huyện Bình Liêu Huyện hút bể phốt tại Bình Liêu
Huyện Ba Chẽ Huyện hút bể phốt tại Ba Chẽ
Huyện Cô Tô Huyện hút bể phốt tại Cô Tô

Nếu hệ thống thoát nước hoặc thiết bị vệ sinh của công trình cũng đang có vấn đề, khách hàng có thể tham khảo thêm thông tắc cống tại Quảng Ninhthông tắc bồn cầu tại Quảng Ninh của cùng đơn vị, để xử lý gộp trong một lần hẹn.

Danh sách 54 xã, phường và đặc khu hiện hành của Quảng Ninh

Theo Nghị quyết 1679 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 16 tháng 6 năm 2025, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 30 phường, 22 xã và 2 đặc khu, hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Bảng dưới đồng thời thể hiện đơn vị hiện hành, các đơn vị cũ cấu thành và địa bàn cấp huyện cũ để khách hàng có thể đối chiếu địa chỉ.

Các trường hợp cần lưu ý khi đọc địa chỉ: phường Hà Khẩu cũ được chia cho phường Tuần Châu và phường Việt Hưng nên cần vị trí ghim để xác định; phường Hạ Long hiện hành chỉ gồm hai phường Hồng Hà và Hồng Hải cũ, không đại diện toàn bộ thành phố Hạ Long cũ; Vân Đồn và Cô Tô hiện là đặc khu; xã Hải Hòa có địa giới liên quan cả khu vực Cẩm Phả và Tiên Yên cũ; xã Cái Chiên không thực hiện sắp xếp.

Xem đầy đủ 54 xã, phường và đặc khu hiện hành
STT Đơn vị hiện hành Loại Các đơn vị cũ cấu thành Địa bàn cấp huyện cũ Lưu ý dễ nhầm
1 Phường Hạ Long Phường Phường Hồng Hà, phường Hồng Hải Thành phố Hạ Long Chỉ gồm Hồng Hà và Hồng Hải cũ, không đại diện toàn bộ thành phố Hạ Long cũ
2 Phường Hồng Gai Phường Các phường Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo và Hồng Gai Thành phố Hạ Long Chứa khu vực phường Bạch Đằng cũ, dễ nhầm với phường Hạ Long
3 Phường Bãi Cháy Phường Phường Hùng Thắng, phường Bãi Cháy Thành phố Hạ Long  
4 Phường Tuần Châu Phường Phường Đại Yên, phường Tuần Châu và một phần phường Hà Khẩu Thành phố Hạ Long Nhận một phần phường Hà Khẩu cũ, cần vị trí ghim để xác định
5 Phường Việt Hưng Phường Phường Giếng Đáy, phường Việt Hưng và phần còn lại của phường Hà Khẩu Thành phố Hạ Long Nhận phần còn lại của phường Hà Khẩu cũ, cần vị trí ghim để xác định
6 Phường Hà Tu Phường Phường Hà Phong, phường Hà Tu Thành phố Hạ Long  
7 Phường Hà Lầm Phường Các phường Cao Thắng, Hà Trung và Hà Lầm Thành phố Hạ Long  
8 Phường Cao Xanh Phường Phường Hà Khánh, phường Cao Xanh Thành phố Hạ Long  
9 Phường Hoành Bồ Phường Phường Hoành Bồ, xã Sơn Dương, xã Lê Lợi và phần còn lại của xã Đồng Lâm Thành phố Hạ Long Giữ tên, mở rộng thêm Sơn Dương, Lê Lợi và một phần Đồng Lâm
10 Xã Quảng La Các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Tân Dân và Quảng La Thành phố Hạ Long Thuộc khu vực Hoành Bồ cũ đã nhập vào thành phố Hạ Long
11 Xã Thống Nhất Các xã Vũ Oai, Hòa Bình, Thống Nhất và một phần xã Đồng Lâm Thành phố Hạ Long Nhận một phần xã Đồng Lâm cũ
12 Phường Cẩm Phả Phường Các phường Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây và Cẩm Đông Thành phố Cẩm Phả Không đại diện toàn bộ thành phố Cẩm Phả cũ
13 Phường Cửa Ông Phường Các phường Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn và Cửa Ông Thành phố Cẩm Phả Giữ tên, mở rộng thêm Cẩm Phú, Cẩm Thịnh và Cẩm Sơn
14 Phường Quang Hanh Phường Các phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy và Quang Hanh Thành phố Cẩm Phả  
15 Phường Mông Dương Phường Phường Mông Dương, xã Dương Huy Thành phố Cẩm Phả  
16 Xã Hải Hòa Một phần xã Hải Lạng (Tiên Yên) và một phần xã Hải Hòa (Cẩm Phả) Thành phố Cẩm Phả và Tiên Yên Địa giới liên quan cả khu vực Cẩm Phả và Tiên Yên cũ
17 Phường Uông Bí Phường Các phường Quang Trung, Thanh Sơn, Yên Thanh và phần còn lại của phường Trưng Vương Thành phố Uông Bí Không đại diện toàn bộ thành phố Uông Bí cũ
18 Phường Yên Tử Phường Phường Phương Đông, phường Phương Nam và xã Thượng Yên Công Thành phố Uông Bí  
19 Phường Vàng Danh Phường Các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Vàng Danh và một phần phường Trưng Vương Thành phố Uông Bí  
20 Phường Móng Cái 1 Phường Các phường Trần Phú, Hải Hòa, Bình Ngọc, Trà Cổ và xã Hải Xuân Thành phố Móng Cái Ba phường Móng Cái đánh số, cần đọc đúng số khi ghi địa chỉ
21 Phường Móng Cái 2 Phường Phường Ninh Dương, phường Ka Long và xã Vạn Ninh Thành phố Móng Cái Chứa khu vực phường Ka Long cũ, không nhầm với Móng Cái 1 và Móng Cái 3
22 Phường Móng Cái 3 Phường Phường Hải Yên, xã Hải Đông Thành phố Móng Cái Ba phường Móng Cái đánh số, cần đọc đúng số khi ghi địa chỉ
23 Xã Hải Sơn Xã Bắc Sơn, xã Hải Sơn Thành phố Móng Cái  
24 Xã Hải Ninh Xã Quảng Nghĩa, xã Hải Tiến Thành phố Móng Cái  
25 Xã Vĩnh Thực Xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Thực Thành phố Móng Cái  
26 Phường Đông Triều Phường Các phường Thủy An, Hưng Đạo, Hồng Phong, xã Nguyễn Huệ và phần còn lại của phường Đức Chính Thành phố Đông Triều Không đại diện toàn bộ Đông Triều cũ. Đông Triều là thành phố từ 01/11/2024
27 Phường Mạo Khê Phường Các phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Yên Thọ và Mạo Khê Thành phố Đông Triều Giữ tên, mở rộng thêm Xuân Sơn, Kim Sơn và Yên Thọ
28 Phường An Sinh Phường Phường Bình Dương, xã An Sinh, xã Việt Dân và một phần phường Đức Chính Thành phố Đông Triều  
29 Phường Bình Khê Phường Phường Tràng An, phường Bình Khê và xã Tràng Lương Thành phố Đông Triều  
30 Phường Hoàng Quế Phường Phường Yên Đức, phường Hoàng Quế, xã Hồng Thái Tây và xã Hồng Thái Đông Thành phố Đông Triều  
31 Phường Quảng Yên Phường Phường Yên Giang, phường Quảng Yên và xã Tiền An Thị xã Quảng Yên Không đại diện toàn bộ thị xã Quảng Yên cũ
32 Phường Hà An Phường Phường Tân An, phường Hà An, xã Hoàng Tân và một phần xã Liên Hòa Thị xã Quảng Yên Nhận một phần xã Liên Hòa cũ
33 Phường Phong Cốc Phường Các phường Nam Hòa, Yên Hải, Phong Cốc và xã Cẩm La Thị xã Quảng Yên  
34 Phường Liên Hòa Phường Phường Phong Hải, xã Liên Vị, xã Tiền Phong và phần còn lại của xã Liên Hòa Thị xã Quảng Yên Nhận phần còn lại của xã Liên Hòa cũ sau khi một phần nhập vào phường Hà An
35 Phường Đông Mai Phường Phường Minh Thành, phường Đông Mai Thị xã Quảng Yên  
36 Phường Hiệp Hòa Phường Phường Cộng Hòa, xã Sông Khoai và xã Hiệp Hòa Thị xã Quảng Yên  
37 Đặc khu Vân Đồn Đặc khu Thị trấn Cái Rồng và các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên Huyện Vân Đồn Là đặc khu, không gọi là huyện, phường hay xã
38 Xã Tiên Yên Thị trấn Tiên Yên, xã Phong Dụ, xã Tiên Lãng và một phần các xã Yên Than, Đại Dực, Đông Ngũ, Vô Ngại Huyện Tiên Yên Trùng tên với địa bàn cấp huyện cũ, hiện là xã
39 Xã Điền Xá Xã Hà Lâu, xã Điền Xá và phần còn lại của xã Yên Than Huyện Tiên Yên Nhận phần còn lại của xã Yên Than cũ
40 Xã Đông Ngũ Xã Đông Hải và phần còn lại của các xã Đại Dực, Đông Ngũ Huyện Tiên Yên Nhận phần còn lại của Đại Dực và Đông Ngũ cũ
41 Xã Hải Lạng Xã Đồng Rui, một phần xã Hải Lạng và phần còn lại của xã Hải Hòa Huyện Tiên Yên Nhận một phần xã Hải Lạng cũ, phần còn lại thuộc xã Hải Hòa và xã Ba Chẽ
42 Xã Đầm Hà Thị trấn Đầm Hà và các xã Tân Bình, Đại Bình, Tân Lập, Đầm Hà Huyện Đầm Hà Trùng tên với địa bàn cấp huyện cũ, hiện là xã
43 Xã Quảng Tân Các xã Quảng An, Dực Yên, Quảng Lâm và Quảng Tân Huyện Đầm Hà  
44 Xã Quảng Hà Thị trấn Quảng Hà, các xã Quảng Minh, Quảng Chính, Quảng Phong và một phần xã Quảng Long Huyện Hải Hà Chứa khu vực thị trấn Quảng Hà cũ, trung tâm huyện Hải Hà cũ
45 Xã Đường Hoa Xã Quảng Sơn, xã Đường Hoa và phần còn lại của xã Quảng Long Huyện Hải Hà Nhận phần còn lại của xã Quảng Long cũ
46 Xã Quảng Đức Các xã Quảng Thành, Quảng Thịnh và Quảng Đức Huyện Hải Hà  
47 Xã Cái Chiên Không thực hiện sắp xếp Huyện Hải Hà Không thực hiện sắp xếp, giữ nguyên tên và địa giới
48 Xã Bình Liêu Thị trấn Bình Liêu, xã Húc Động và phần còn lại của xã Vô Ngại Huyện Bình Liêu Trùng tên với địa bàn cấp huyện cũ, hiện là xã
49 Xã Hoành Mô Xã Đồng Văn, xã Hoành Mô Huyện Bình Liêu  
50 Xã Lục Hồn Xã Đồng Tâm, xã Lục Hồn Huyện Bình Liêu  
51 Xã Ba Chẽ Thị trấn Ba Chẽ, các xã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc và phần còn lại của xã Hải Lạng Huyện Ba Chẽ Trùng tên với địa bàn cấp huyện cũ, hiện là xã
52 Xã Lương Minh Xã Đồng Sơn, xã Lương Minh Huyện Ba Chẽ  
53 Xã Kỳ Thượng Các xã Thanh Lâm, Đạp Thanh và Kỳ Thượng Huyện Ba Chẽ  
54 Đặc khu Cô Tô Đặc khu Thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân Huyện Cô Tô Là đặc khu, không gọi là huyện, phường hay xã

Nội dung sau khi hoàn thành công việc

Một lần hút bể phốt tại Quảng Ninh chưa kết thúc ở bước thanh toán. Sau khi hoàn thành, khách hàng cần kiểm tra các nội dung sau.

Hiện trường được vệ sinh lại, miệng hầm được làm sạch và đậy đúng cách. Men vi sinh được bổ sung theo phạm vi đã ghi trong bảng giá. Phiếu nghiệm thu ghi rõ hạng mục đã thực hiện, lượng thực hút và thời hạn bảo hành cho phần việc tương ứng.

Phần nằm ngoài phạm vi bảo hành cũng được trao đổi từ đầu: hư hỏng do kết cấu công trình như bể nứt, thấm hoặc sụt nền không thuộc phạm vi của một lần hút. Nếu ghi nhận các dấu hiệu này khi khảo sát, kỹ thuật viên thông báo để khách hàng chủ động xử lý phần xây dựng.

Những nội dung khách hàng Quảng Ninh hay hỏi

Khi nào cần kiểm tra bể tự hoại?

Khi xuất hiện đồng thời từ hai dấu hiệu trở lên: nước rút chậm rõ rệt ở nhiều thiết bị, mùi phát sinh quanh khu vệ sinh hoặc nắp bể, bọt khí ở miệng thăm, hoặc nước dâng ngược lên miệng thu sàn vào giờ cao điểm. Một dấu hiệu riêng lẻ chưa đủ để kết luận, vì có thể liên quan tới bẫy nước, ống thông hơi hoặc một đoạn ống nhánh.

Làm sao phân biệt bể tự hoại đầy với cống nghẹt?

Dựa vào phạm vi ảnh hưởng. Một thiết bị thoát chậm thường liên quan tới tuyến nhánh của chính thiết bị đó. Nhiều thiết bị cùng thoát chậm và nước dâng ở vị trí thấp nhất thì hướng kiểm tra là tuyến chung hoặc hố ga. Nắp bể có bọt khí kèm mùi rõ và công trình lâu chưa hút thì nghiêng về bể tự hoại. Kỹ thuật viên mở cả nắp thăm và hố ga để đánh giá.

Xe chuyên dụng chưa vào được sát công trình thì có thực hiện được không?

Được trong phần lớn trường hợp. Phương án là bố trí xe tại điểm gần nhất còn tiếp cận được rồi nối thêm ống dẫn tới miệng bể. Nội dung cần xác định trước là chiều dài đoạn nối và độ chênh cao. Khách hàng nên gửi trước ảnh đường vào để bộ phận kỹ thuật chuẩn bị đủ ống.

Quãng kéo ống và độ chênh cao ảnh hưởng thế nào tới công việc?

Ống càng dài và bể càng nằm cao hơn vị trí xe thì hiệu suất hút có thể giảm, thời gian thực hiện kéo dài hơn và một số trường hợp phải chia thành nhiều đợt. Đây là lý do hai thông số này được đo tại bước khảo sát và ghi vào phiếu cùng phương án, trước khi triển khai.

Có cần phá nền để tìm nắp bể không?

Không phải trường hợp nào cũng cần. Nếu nắp nằm ngoài sân hoặc dưới lớp vật dụng che phủ thì chỉ cần dọn để tiếp cận. Trường hợp nắp đã bị trát kín hoặc nằm dưới nền lát, việc mở lại là hạng mục bổ sung, được trao đổi và thống nhất với khách hàng trước khi thực hiện.

Có thể báo giá chính xác qua điện thoại không?

Chưa báo được mức cố định. Qua điện thoại, bộ phận tiếp nhận trao đổi được về hướng xử lý, loại phương tiện phù hợp và khoảng thời gian dự kiến. Mức chi phí phụ thuộc lượng chất thải thực tế, quãng kéo ống, độ chênh cao, điều kiện mở nắp và hạng mục bổ sung, nên được xác định sau khảo sát và ghi rõ trên phiếu.

Quy trình có những điểm nào khách hàng được xác nhận?

Có ba điểm. Thứ nhất là khi ghi phiếu và báo giá sau khảo sát, khách hàng đọc và ký thì mới triển khai. Thứ hai là khi phát hiện hạng mục ngoài phạm vi đã thống nhất, kỹ thuật viên tạm dừng thi công và chỉ tiếp tục sau khi khách hàng xác nhận. Thứ ba là khi nghiệm thu, kiểm tra hiện trường xong mới ký và thanh toán.

Công trình trên đảo cần đặt lịch trước bao lâu?

Cần trao đổi sớm hơn so với đất liền, vì việc đưa phương tiện ra đảo phụ thuộc lịch tàu, điều kiện thời tiết và khả năng bố trí phương tiện tại thời điểm đó. Đơn vị trao đổi rõ về điều kiện và khoảng thời gian dự kiến khi tiếp nhận yêu cầu, thay vì xác nhận một mốc thời gian cố định.

Đơn vị có tiếp nhận yêu cầu tại Bình Liêu, Ba Chẽ, Quảng Yên và Hải Hà không?

Có tiếp nhận yêu cầu tại các khu vực này. Cần nêu rõ rằng việc có trang thông tin phục vụ một khu vực không đồng nghĩa với việc có địa điểm hoặc phương tiện thường trực tại đó. Lịch điều phối được xác nhận theo vị trí ghim, điều kiện giao thông, khoảng cách di chuyển và khả năng bố trí phương tiện.

Phường Hà Khẩu cũ hiện thuộc phường nào?

Địa giới phường Hà Khẩu cũ được chia cho hai đơn vị: một phần nhập vào phường Tuần Châu, phần còn lại nhập vào phường Việt Hưng. Vì vậy một địa chỉ trong khu vực này chưa thể xác định phường hiện hành nếu chưa có vị trí ghim. Khách hàng ở khu vực này nên gửi ghim khi liên hệ.


Đơn vị biên soạn và thẩm định

Môi Trường Xanh Toàn Việt nhận hút bể phốt, thông tắc cống và thông tắc bồn cầu, hoạt động trên nhiều tỉnh thành. Nội dung bài viết do ban nội dung biên soạn và được ông Nguyễn Minh Khôi, người sáng lập và kiểm duyệt kỹ thuật đơn vị, kiểm duyệt phần kỹ thuật. Thông tin hành chính trong bài đối chiếu theo Nghị quyết 1679 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Khách hàng có thể theo dõi hoạt động tại địa phương qua trang Facebook Môi Trường Xanh Toàn Việt tại Quảng Ninh. Danh sách 54 đơn vị trong bài được lập theo toàn văn Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cần hút bể phốt tại Quảng Ninh hoặc muốn kỹ thuật viên khảo sát tình trạng bể tự hoại trước khi quyết định, khách hàng vui lòng liên hệ 0943.789.121 và gửi kèm vị trí ghim cùng ảnh đường vào. Thông tin thêm tại trang chủ hoặc mục liên hệ.


Điểm trực kỹ thuật tại Quảng Ninh

Địa chỉ thợ và xe trực theo địa bàn cũ: Số 327 Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.

Địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành: Số 327 Lê Thánh Tông, Phường Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.

Đây là điểm trực kỹ thuật và xe dùng để điều phối thi công tại địa bàn, không phải chi nhánh pháp lý. Khách hàng nên gọi 0943.789.121 trước để xác nhận đội phụ trách, thời gian dự kiến và điều kiện tiếp cận công trình.





Dấu hiệu cần xử lý và tình huống cần chuẩn bị tại Quảng Ninh

Nên kiểm tra bể hoặc hầm khi nhiều thiết bị cùng rút chậm, có tiếng ục, mùi quay lại hoặc mực chất thải đã cao. Với nhà trên nền dốc, cơ sở lưu trú và khu dịch vụ du lịch, cần phân biệt hầm đầy với tắc cục bộ trước khi bố trí xe.

  • Xác định thiết bị nào bị ảnh hưởng và thời điểm bắt đầu.
  • Chụp vị trí nắp, lối vào và khu vực xe có thể đỗ.
  • Xác nhận độ dốc, giờ phục vụ khách và vị trí xe đỗ.

Bảng so sánh báo giá hút bể phốt Quảng Ninh trước khi chọn đơn vị

Một báo giá đáng tin phải cho phép khách hàng đối chiếu cách đo, điều kiện tiếp cận, phạm vi công việc và tổng tiền. Không nên chọn chỉ dựa vào một đơn giá thấp nhưng bỏ trống số m³ hoặc khoản phát sinh.

Điểm cần so sánh Nội dung phải ghi rõ
Khối lượng Số m³ dự kiến, cách đo và cách xác nhận khi hoàn thành.
Tiếp cận độ dốc, giờ phục vụ khách và vị trí xe đỗ.
Phạm vi Chỉ hút hay có thêm thông tắc, mở nắp, đánh tơi hoặc vệ sinh.
Nghiệm thu Tổng m³, tổng tiền, hiện trạng bàn giao và phạm vi bảo hành nếu có.

Quy trình đặt lịch, xác nhận khối lượng và nghiệm thu tại Quảng Ninh

Quy trình an toàn gồm tiếp nhận hiện trạng, khảo sát đường vào, báo phương án, xác nhận trước khi làm và nghiệm thu sau khi hoàn thành. Mọi thay đổi phạm vi phải được thông báo trước khi phát sinh chi phí.

  1. Gửi vị trí, ảnh lối vào, nắp bể hoặc hầm và mô tả dấu hiệu.
  2. Chọn loại xe, quãng ống và khung giờ phù hợp.
  3. Xác nhận cách tính, số m³ dự kiến và tổng chi phí.
  4. Vận hành, đối chiếu khối lượng và lập phiếu nghiệm thu.

Chăm sóc sau dịch vụ: Sau khi hút bể phốt: cách theo dõi và hạn chế sự cố tái diễn

Sau khi bàn giao, cần kiểm tra tốc độ thoát nước, mùi và các điểm từng trào ngược. Nếu dấu hiệu quay lại sớm, nên dùng phiếu nghiệm thu để yêu cầu kiểm tra đúng phần việc thay vì tự đổ hóa chất mạnh xuống hệ thống.

  • Không xả khăn ướt, dầu mỡ hoặc vật khó phân hủy vào bồn cầu.
  • Ghi lại ngày làm và dấu hiệu ban đầu để theo dõi chu kỳ sử dụng thực tế.
  • Kiểm tra đường ống riêng nếu chỉ một thiết bị tiếp tục thoát chậm.

Đánh giá của khách hàng và câu chuyện dịch vụ có bằng chứng tại Quảng Ninh

Một đánh giá đáng tin cần đi kèm hiện trạng, cách đo, phiếu nghiệm thu và kết quả bàn giao; không nên dựa vào lời khen không có nguồn. Chỉ phản hồi có thể đối chiếu mới nên được dùng để giới thiệu dịch vụ.

  • Đối chiếu ảnh trước và sau nếu công trình có lưu ảnh.
  • Kiểm tra số m³, tổng tiền và phần việc ghi trên phiếu.
  • Nếu chia sẻ trải nghiệm, nêu đúng loại công trình và không công khai dữ liệu riêng của khách hàng.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về hút bể phốt Quảng Ninh

Các câu trả lời dưới đây tập trung vào báo giá, điều kiện tiếp cận, cách đo và nghiệm thu để người đọc có thể kiểm tra trước khi đặt lịch.

Giá hút bể phốt Quảng Ninh được xác định như thế nào?

Giá chỉ nên chốt sau khi xác định dung tích, mức bùn, đường xe vào, quãng kéo ống và phần việc ngoài phạm vi hút. Đơn vị thi công cần ghi cách tính, số m³ dự kiến và tổng chi phí trước khi vận hành.

Khi nào nên kiểm tra hút bể phốt tại Quảng Ninh?

Nên kiểm tra khi nước rút chậm ở nhiều thiết bị, có tiếng ục, mùi quay lại hoặc mốc sử dụng đã dài nhưng chưa biết mức bùn. Nếu chỉ một thiết bị bị tắc, cần kiểm tra đường ống trước khi điều xe hút.

Hút bể phốt có phải đục nền không?

Không thể kết luận trước khi khảo sát. Nếu có nắp thăm và đường tiếp cận phù hợp thì làm qua vị trí sẵn có; nếu bể bị bịt kín, mọi phương án mở điểm tiếp cận phải được báo rõ và được chủ công trình đồng ý trước.

Khách hàng kiểm tra số m³ bằng cách nào?

Cách đo phải được thống nhất trước khi làm và thể hiện trên phiếu. Khách hàng nên đối chiếu dung tích xe, số chuyến hoặc chỉ số đo phù hợp, rồi xác nhận tổng khối lượng cùng tổng tiền khi nghiệm thu.

Sau khi hút bể phốt, cần giữ lại những gì?

Nên giữ phiếu có ngày làm, hiện trạng, số m³, tổng chi phí, phần việc đã thực hiện và phạm vi bảo hành nếu có. Đây là căn cứ để kiểm tra đúng hạng mục nếu sự cố tái diễn.

Bước tiếp theo để nhận phương án phù hợp

Chuẩn bị vị trí, ảnh lối vào và mô tả dấu hiệu trước khi liên hệ sẽ giúp điều phối đúng loại xe và hạn chế thay đổi phương án tại công trình.

  • Xem nguyên tắc báo giá hiện hành
  • Gửi hiện trạng và yêu cầu gọi lại
5/5 - (1 bình chọn)